Import Demo MyThemeShop

Tài liệu hướng dẫn sử dụng MyThemeShop

Lưu ý khi cài đặt Themes & Plugins Mythemeshop!

Khi cài đặt Theme hay Plugins của MyThemeShop thì plugins MTS Connect sẽ tự động được cài đặt và kích hoạt. Plugins này sẽ bắt người dùng đăng nhập bằng Account trên MyThemeShop để import demo. Chúng ta chỉ cần deactivate plugins này  là có thể sử dụng full tính năng của Themes/ Plugins mà không cần login vào account!

————

MyThemeShop có Tài liệu hướng dẫn rất chi tiết cách cài đặt và setup demo Themes, cũng như hướng dẫn Plugins.

Trước đây họ thường tạo tài liệu dạng html cho mỗi items, nhưng gần đây họ cung cấp hướng dẫn cho các Themes & Plugins mới dạng Video, post trực tiếp trên kênh MyThemeShop tại Youtube:

Tài liệu MyThemeShop
Tài liệu MyThemeShop

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠNG HTML DOCUMENTATION

Nếu Themes hay Plugins nào có tài liệu dạng HTML, thì trong VIP CLUB Drive sẽ có file cùng tên nhưng có thêm chữ documentation phía sau.

Ví dụ như Real Estate (cả Free lẫn Pro đều có tài liệu dạng HTML), bạn chỉ việc tải về giải nén ra và mở lên để xem:

Tài liệu MyThemeShop dạng HTML
Tài liệu MyThemeShop dạng HTML

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠNG VIDEOS

Nếu trong Drive không có File HTML documentation của Themes & Plugins, tức là tài liệu đó có dạng Video trên Kênh Youtube của MyThemeShop. Bạn vào link này để xem và Subscribe để theo dõi các hướng dẫn mới:

Kênh MyThemeShop Youtube

Kênh Youtube của MyThemeShop
Kênh Youtube của MyThemeShop

Kênh MyThemeShop trên Youtube không chỉ có các Videos hướng dẫn sử dụng Themes & Plugins mà còn có các hướng dẫn cơ bản và nâng cao rất chất lượng về WordPress, gọi là WP 101 và WP 201. Bên cạnh đó là các bài phỏng vấn người dùng nổi tiếng của MyThemeShop – Testimonials.

Để tìm nhanh hướng dẫn Themes và Plugins, hãy gõ vào ô Search tên Theme/ Plugins bạn cần.

Ví dụ nếu gõ eCommerce thì ta sẽ thấy phần hướng dẫn cài đặt và cấu hình MTS eCommerce, một trong những Theme bán hàng WooCommerce tốt nhất hiện nay!

Video Hướng dẫn MyThemeShop eCommerce
Video Hướng dẫn MyThemeShop eCommerce

HƯỚNG DẪN IMPORT DEMO MYTHEMESHOP

Hiện nay, cũng như các Themes trên ThemeForest, MyThemeShop cũng hỗ trợ “One-click Import Demo”, tức là chúng ta có thể Import demo bằng một cú click ngay trong DashBoard – Phần Theme Options!

Import Demo MyThemeShop
Import Demo MyThemeShop

Vào Theme Options -> Import/Export, chúng ta thấy các demo hiện có của Themes và 3 lựa chọn để Import:

  1. Import Theme Options: nếu site bạn có sẵn nội dung, thì đây là tùy chọn ưu tiên. Bạn sẽ import Theme Options của bản Demo để giao diện hiển thị giống như demo trong khi nội dung hiện tại (bài viết posts, pages…) vẫn không bị mất.
  2. Import Theme Options & Widgets : cũng như tùy chọn 1, nhưng bạn sẽ import thêm các Widgets của bản demo. Lưu ý khi Import Widgets Demo thì các Widgets hiện có trên Website sẽ không mất đi mà chỉ bị Deactive, bạn có thể active lại chúng sau đó. Tuy nhiên cũng cần cần thận với tùy chọn này vì đôi khi các Widgets cũ sẽ bị ghi đè bởi Widgets mới, và bạn bị mất luôn các tùy chỉnh cũ.
  3. Import Theme Options, Widgets & Content: Đây là tùy chọn nguy hiểm nếu Website của bạn đã có nội dung sẵn. Vì Import Content thì nó sẽ xóa toàn bộ nội dung hiện có trên Website và thay bằng nội dung của bản demo. Bạn chỉ nên tùy chọn cái này khi build Website từ đầu, nội dung chưa có gì quan trọng!

LƯU Ý KHI IMPORT DEMO

Backup trước khi Import

Nếu Website bạn đã có nội dung và các tùy chỉnh trước đó, thì trước khi Import demo của Theme, dù tùy chọn là gì cũng nên Backup lại dữ liệu.

  1. Backup Nội dung: Vào Tools -> Export và tích chọn All Contents – Nhấn nút Download Export File để tải về file .XML chứa toàn bộ nội dung hiện có của Website. Nếu có sự cố trong quá trình Import Demo, ta sẽ vào Tools -> Import ( chọn cài plugins WordPress Importer) để Import lại nội dung từ file .XML tải về.
  2. Backup Theme Options: Đa số các Theme hiện nay đều có tính năng Export Theme Options, nếu bạn đã có nhiều tùy biến trên Theme đang dùng, và tính đến việc trở lại dùng giao diện cũ nếu quá trình cài đặt và sử dụng Theme mới không như ý thì nên Export Theme Options (thường có dạng file text) về trước khi Import Demo.
  3. Backup Widgets: Hệ thống Widget trên Site bạn vẫn muốn dùng thì cần sao lưu nó trước khi chọn Import Widgets của demo. Thường Theme không hỗ trợ Export & Import Widgets  nên cách tốt nhất là ta dùng plugins ngoài. Một trong những plugins tốt nhất là Wiget Importer – Exporter. Sau khi cài đặt, hãy thực hiện Export Widgets và tải về lưu một chỗ an toàn phòng khi cần ta sẽ Import trở lại!

Check cấu hình PHP  trước khi Import Demo Content

Khi Import Demo Content, WordPress phải kết nối với Server chứa Demo Content và tải chúng về Hosting của chúng ta, tùy vào tốc độ kết nối của Hosting với Server chứa Demo và Kích cỡ dữ liệu demo mà công việc Import có thể nhanh hoặc chậm. Do đó, ta cần đảm bảo các giá trị giới hạn của hosting đủ để việc Import không bị gián đoạn.

Như đã biết, WordPress chạy trên nền PHP, do đó các giá trị giới hạn này là các thông số PHP Limits.

Đối với Shared Hosting dùng cPanel, cần chú ý 2 phần:

A- PHP VERSION – EXTENSIONS & OPTIONS

Hiện nay WordPress khuyên dùng PHP từ 5.6 hoặc 7.0 trở lên. Hiệu năng cao nhất là 7.2 tuy nhiên một số Themes và Plugins có thể bị lỗi trên PHP 7.2 nên nếu bạn gặp sự cố khi chọn PHP 7.2 hãy quay lại chọn 7.1 – một phiên bản vừa mạnh mẽ vừa ổn định!

Mặc định của đa số các Hosting vẫn để 5.4, phiên bản cỗ lỗ sĩ này là nguyên nhân chính của nhiều cơn đâu đầu khi cài themes & plugins, bị lỗi mà người dùng không biết nó bắt đầu từ đâu, cho đến khi nhớ trực lại là Hosting để mặc định PHP 5.4. Rất may là hầu hết các Themes & Plugins tốt đều hiện cảnh báo khi PHP version không đạt yêu cầu.

Để chọn PHP Version, bật tắt các Extension ( hay còn gọi là Modules – cái này rất quan trọng liên quan đến khả năng chịu tải và tốc độ của Websites) và phần PHP Options cho phép chúng ta có các tùy chọn quan trọng cũng như thay đổi các thông số PHP Limits.

Trong cPanel, thường là ở phần SOFTWARES, chọn Select PHP Version:

Ở bước tiếp theo, làm như hướng dẫn dưới hình:

Chọn PHP Version và Extensions
Chọn PHP Version và Extensions
Bước 1 – Chọn PHP Version:

 

  • Ta chọn PHP 7.2, nếu lỗi hãy chọn PHP 7.1, nhớ nhấp Set As Curent để áp dụng cho toàn bộ Hosting.
  • Bật các PHP Extensions quan trọng, thường những Extensions cần thiết thì bên dịch vụ Hosting họ đã cấu hình để bật sẵn.
  • Ta chỉ lưu ý chọn thêm Memcached (nếu bên Hosting có hỗ trợ công nghệ tăng tốc Memcached Server như HawkHost hay StableHost…).
  • Hầu như phải bật Opcache – đây là công nghệ tăng tốc độ và hiệu năng cực kỳ đáng kể mà hầu như Hosting chất lượng nào cũng đã hỗ trợ.
  • Bạn cũng lưu ý xem ZIP extension đã bật chưa, cái này hỗ trợ file Zip (mà ta biết, tất cả themes và plugins đều ở dạng file zip). Nếu không bât thì bạn không thể upload file zip lên khi cài themes – plugins.
Bước 2 – Lưu tùy chọn
  • Nhớ sau bước 1 ta phải nhấn Save để lưu các tùy chọn. Nếu sau khi lưu Website bị lỗi hãy nhấn vào Nút Use Defaults rồi Save để trở lại mặc định lúc đầu, rồi từ từ tìm hiểu xem lỗi nằm ở đâu nhé!
Bước 3 – Thiết lập lại PHP Options

Sau khi lưu tùy chọn, ta qua phần PHP Options bằng cách nhấp vào link Switch to PHP Options. Tại đây ta có thể thay đổi các Options của PHP – Đặc biệt là PHP Limits:

Chọn PHP Options
Chọn PHP Options

Một vài tùy chọn cần lưu ý:

  • display_errors: tùy chọn này hiển thị lỗi PHP khi ta dùng themes & plugins bị lỗi. Giúp tìm lỗi để fixed nhưng bật lên cũng đồng nghĩa với show lỗi của Website cho thiên hạ, có thể bị lợi dụng bởi hacker. Tóm lại chỉ để ON khi bạn cần check lỗi.
  • log_errors: tùy chọn ghi lại các lỗi trên file log (nằm ở đâu đó trên hosting tùy vào việc cấu hình của chúng ta).

Quan trọng nhất vẫn là các thông số PHP Limit:

Max_execution_time: Thời gian tối đa mà một chương trình (script – plugins/ functions) chạy trước khi nó bị ép phải dừng lại. Đây là thông số cực kỳ quan trọng khi Import & Export cũng như Upload Theme/ Plugins/ Files.

Thường thông sô này mặc định chỉ 30s. Nếu chúng ta có một theme nặng 20 MB cần upload, mà mạng quá chậm, thì 30 s không đủ để upload xong, và lỗi Installation Failed sẽ xảy ra. Tùy vào kích thước file cần upload hay qui mô của demo data khi import & export mà ta sẽ chỉnh thông số này phù hợp. Bình thường k. hoản 300 s (5 phút) là hợp lý. Một số themes Import Demo quá lớn như The7, Exploore… thì thông số có thể lên đến 3000s!

Có nên để Max_execution_time quá cao?

Thường không plugins nào đòi hỏi tới 1 giờ để thực hiện nhiệm vụ xác định nào đó. Nếu có thì có lẽ ta không nên dùng vì nó làm hao tổn tài nguyên của Hosting, gây chậm Websites. Thông số Max_execution_time chính là vị thần canh giữ hiệu năng của Websites – những chương trình vận hành tốn nhiều tài nguyên vì thực thi quá lâu sẽ bị chặn đứng kịp thời.

Max_input_time: là thời gian tối đa cho phép một chương trình (script – plugins/ functions) phân tích dữ liệu nhập vào trước khi nó bị buột phải dừng. Đây là thông số liên quan trực tiếp đến Import Data. Thông số này nên cao đối với các bản Demo hay nội dung cần Import quá nặng (ví dụ Main demo của Theme The7). Thông số này nên từ 600 s trở lên.

Có nên để Max_input_time quá cao?

Tương tự với Max_execution_time nếu dữ liệu bạn cần import mất đến vài giờ để hoàn thành thì bạn nên chọn các giải pháp Import qua MySQL (từ phpMyAdmin)! Chúng ta sẽ nói về cách Import này trong một bài khác!

Memory_limit: dung lượng RAM tối đa mà Hosting có thể dùng. Thường để hạn chế Server quá tải, bên nhà cung cấp Hosting để mặc định cái này hơi thấp (64 hoặc 128MB RAM). Ta nên chọn thông số cao nhất mà họ hỗ trợ để Websites hoạt động mượt mà, có thẻ là 512 MB RAM đến 1 GB RAM.

Upload_max_filesize: kích thước tối đa có thể upload. Nên chọn kích thước lớn nhất mà hosting hỗ trợ (ví dụ 1GB). Ví dụ chúng ta cần upload bằng File Manager mã nguồn của toàn bộ một size WordPress lên hosting – mã ngồn này cỡ 300MB, thì chắc chắn bạn phải để chỉ số này từ 512MB trở lên nếu không sẽ bị lỗi Upload Failed!

Post_max_size: kích thước file lớn nhất có thể post qua POST method. Cái này bạn cũng nên chọn tối đa (hosting thường hỗ trợ đến 128MB).

B- MultiPHP INI Editor

Với những ai từng chạy PHP hay WordPress/ Joomla trên Localhost thì file php.ini đã quá quen thuộc. Đây là file cầu hình PHP, chứa các thông số như PHP Options ở trên.

Phần MultiPHP INI Editor cho phép chúng ta tùy chỉnh PHP Options trên từng Websites riêng biệt đang chạy trên hosting. Cái này rất hữu ích khi mỗi Websites trên cùng một gói Hosting ta cần giá trị PHP Options khác nhau.

Cũng trong cPanel – Phần SOFTWARES, chọn MultiPHP INI Editor. Tiếp theo , trong ô Select Location, ta chọn Website cần chỉnh file php.ini:

Các Options tương tự như trên, thêm phần bật nén “Gzip”!

MultiPHP INI Editor
MultiPHP INI Editor

Save khi tùy chỉnh các thông số phù hợp. Hãy nhấp Apply để lưu các lựa chọn cho Website!

Chúc các bạn thành công!

Tham khảo :

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *